Lập Kế hoạch Marketing Thương hiệu

Kiểm soát được quá trình triển khai các hoạt động Marketing của doanh nghiệp và làm cơ sở đo lường kết quả hoạt động kinh doanh với Dịch vụ Lập Kế hoạch Marketing.

Có mục tiêu, có hướng đi bài bản để thành công!

Tại sao cần có Bản Kế hoạch Marketing Thương hiệu hoàn chỉnh?

Vai trò của bản Kế hoạch Marketing

Kế hoạch Marketing là một kế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing phải xây dựng các kế hoạch marketing để làm cơ sở tổ chức thực hiện.

Kế hoạch marketing là một văn bản pháp lí chứa đựng các chỉ dẫn cho hoạt động marketing sẽ thực hiện cho một thương hiệu hoặc một loại sản phẩm và phân bổ các hoạt động này qua thời gian thực hiện kế hoạch.

Mỗi bản kế hoạch marketing thường có các nội dung chính là: Những phân tích cơ bản về thị trường và môi trường marketing, xác định thị trường mục tiêu, các mục tiêu marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động marketing, chiến lược và một chương trình marketing bao gồm các biện pháp marketing với thời gian thực hiện cụ thể.

Đặc điểm 01 Bản Kế hoạch Marketing Thương hiệu

Kế hoạch Marketing là một kế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing phải xây dựng các kế hoạch marketing để làm cơ sở tổ chức thực hiện.

Kế hoạch marketing là một văn bản pháp lí chứa đựng các chỉ dẫn cho hoạt động marketing sẽ thực hiện cho một thương hiệu hoặc một loại sản phẩm và phân bổ các hoạt động này qua thời gian thực hiện kế hoạch.

Mỗi bản kế hoạch marketing thường có các nội dung chính là: Những phân tích cơ bản về thị trường và môi trường marketing, xác định thị trường mục tiêu, các mục tiêu marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động marketing, chiến lược và một chương trình marketing bao gồm các biện pháp marketing với thời gian thực hiện cụ thể.

Nội dung Bản Kế hoạch Marketing Thương hiệu

1. Thông tin Dự án (Project Summary)

1.1. Tuyên bố Tầm nhìn, Sứ mệnh

Tuyên bố sứ mệnh là văn bản khẳng định lý do tồn tại cũng như thể hiện sự quyết tâm thực hiện những mục tiêu của một tổ chức.

1.2. Mục tiêu Doanh nghiệp

Mục tiêu doanh nghiệp (Business Objective) thường được phát triển và mở rộng theo 3 yếu tố: Mục tiêu sản phẩm, Mục tiêu kinh tế, Mục tiêu xã hội.

1.3. Xác định Thông tin Sản phẩm Dịch vụ cung cấp

Doanh nghiệp Client cung cấp đầy đủ thông tin của các sản phẩm dịch vụ cần Marketing và xây dựng Brand để Agency có thể thu thập số liệu và hiểu về yếu tố “Product”.

1.4. Đánh giá tình hình Marketing hiện tại

Đánh giá tình hình Marketing của Doanh nghiệp qua bản báo cáo 2 năm gần nhất để đưa ra các điểm khắc phục cho Dự án và mang về những Idea sáng tạo mới lạ độc nhất.

2. Nghiên cứu & Phân tích Thị trường (Market Audit)

2.1. Market Size & Volume Size

Xác định quy mô thị trường là bước cực kỳ quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua công đoạn này vì coi đó là việc không quan trọng. Hệ quả của việc này có khi cực kỳ lớn. Do không ước lượng trước quy mô thị trường, nhiều doanh nghiệp vẫn đổ rất nhiều tiền, tài nguyên và công sức theo đuổi một “miếng bánh” quá nhỏ, nhỏ đến mức không đủ để doanh nghiệp đó tạo ra lợi nhuận. Và đây thực sự là viễn cảnh mà rất nhiều doanh nghiệp gặp phải.

2.2. Competitor Analysis

Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình xác định các doanh nghiệp trong thị trường cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự doanh nghiệp bạn và đánh giá những đối thủ đó dựa trên một tập hợp các tiêu chí kinh doanh được xác định trước.

Phân tích đối thủ cạnh tranh tốt sẽ giúp bạn nhìn thấy doanh nghiệp của mình và đối thủ cạnh tranh thông qua con mắt của khách hàng. Từ đó xác định điều bạn có thể cải thiện.

2.3. Customer Analysis

Phân tích khách hàng mục tiêu, thực sự thấu hiểu khách hàng là cách tốt nhất để có thể đưa ra những chiến lược marketing và kinh doanh. Phân tích khách hàng mục tiêu là quá trình xác định rõ ràng, chi tiết những yếu tố trên. Chẳng hạn như:

  • Độ tuổi của khách hàng, có gia đình hay chưa, sinh sống ở đâu?
  • Có mức thu nhập bao nhiêu?
  • Sở thích cá nhân? sở thích nào liên quan đến dịch vụ sản phẩm?
  • Phong cách sống như nào?
  • Quan điểm sống có gì khác biệt?
  • ….

3. Phân tích Thương hiệu (Brand Audit)

3.1. Brand Positioning

Định vị thương hiệu (brand positioning) mô tả ý tưởng độc nhất (unique idea) – là điểm giao giữa sức mạnh cốt lõi của công ty (company root strength)nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng (customer unmet need), nhằm khắc sâu thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Những nhu cầu này cần phải có động lực thúc đẩy việc sẵn sàng chi trả cũng như cần có tiềm năng phát triển dài hạn với market size đủ lớn để khai thác và mở rộng.

3.2. Brand Equity

Những điểm mạnh, giá trị cốt lõi mà khách hàng cảm nhận về thương hiệu, về sản phẩm mà doanh nghiệp mang lại. Xác định các Brand Awareness, Brand Experience, Brand Association, Brand Loyalty…

3.3. Brand Communication

Brand Communication (Truyền thông thương hiệu) đề cập đến các chiến thuật truyền thông Marketing cho thương hiệu, chẳng hạn như quảng cáo và các phương tiện truyền thông xã hội, mà các công ty sử dụng để giao tiếp với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng. Mục tiêu của Brand Communication là gây ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi của khách hàng mục tiêu về thương hiệu.

4. Xác định Nguồn tăng trưởng của Thương hiệu (Source of Growth)

4.1. Customers STP

Chiến lược STP là hoạt động nghiên cứu, xác định phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng đến thông qua các chiến dịch tiếp thị phù hợp với sở thích, nhu cầu của khách hàng

4.2. Xác định Thái độ kỳ vọng của Khách hàng

Các thái độ kỳ vọng của khách hàng về thương hiệu, về sản phẩm, về dịch vụ và giá trị của Thương hiệu mang lại. Sự hài lòng của khách hàng

4.3. Xác định Hành vi kỳ vọng của Khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng.

5. Xác định Mục tiêu của Thương hiệu (OKRs, KPIs)

5.1. Xác định Brand Job-to-be-done (J2BD)

Công việc lớn cần hoàn thiện để doanh nghiệp xây dựng và đem đến những giải pháp đột phá, khác biệt cho người tiêu dùng. Tập trung về các yếu tố hành vi và cảm xúc của người tiêu dùng để có thể chinh phục khách hàng thay vì cạnh tranh với những đối thủ khác về phương diện tính năng, giá, mẫu mã.

6. Xây dựng Budget A&P

6.1. Dự báo mức Doanh thu

Dự báo mức Doanh thu sẽ đạt được trong thời gian triển khai kế hoạch Marketing cho Thương hiệu. 

6.2. Chi phí Marketing cho Quảng cáo & Khuyến mãi

Xây dựng cơ sở chi tiết cho các chi phí cho hoạt động Marketing trong bản kế hoạch và các KPI tương ứng với ngân sách đề ra cho từng hạng mục.

7. Timeline & Process Project

7.1. Xác định các công việc lớn triển khai

Từ việc xác định các Brand J2BD, Agency sẽ đề xuất ra các campaign chạy theo giai đoạn của kế hoạch để đáp ứng nhu cầu về doanh thu và chi phí đề ra.

7.2. Phân bố giai đoạn triển khai và kiểm soát tiến độ Dự án

Quản lý tiến độ dự án là quá trình duy trì, phát triển, quản lý và kiểm soát các lịch trình của dự án về khía cạnh thời gian và nguồn lực để hoàn thành dự án.

Trong đó, lịch trình trong quản lý tiến độ dự án là danh sách các hoạt động, công việc được giao và các mốc quan trọng trong một dự án. Lịch trình thể hiện tiến độ dự án phải bao gồm:

  • Ước tính thời gian (thời lượng) cho tất cả các nhiệm vụ của dự án
  • Ngày bắt đầu và ngày kết thúc cho các nhiệm vụ
  • Tên người chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ
  • Trình tự các nhiệm vụ.

8. Operate & Execute

Người ta nói có đến hơn 60% kế hoạch marketing thất bại là do khâu thực thi kém. Có rất nhiều kênh marketing tiếp cận với khách hàng. Agency sẽ lựa kênh marketing cần thiết và phù hợp với chiến lược thương hiệu của công ty. Một số gợi ý triển khai các hoạt động:

8.1. Content Marketing Plan

Tiếp thị nội dung hoạt động tốt nhất khi doanh nghiệp có một chiến lược nội dung và kế hoạch được xác định rõ ràng. Nếu không suy nghĩ thấu đáo về chiến lược của mình, doanh nghiệp sẽ lãng phí thời gian và tiền bạc.

8.2. Social Media Identity

Nhận diện bản sắc của thương hiệu trên các nền tảng Social như Facebook Fanpage, Profile, Instagram, Tiktok, Youtube, Pinterest,…

8.3. Website/ SEO

Thực hiện SEO (Search Engine Optimization) tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. SEO là tập hợp các phương pháp kiến thức giúp website của bạn cải thiện thứ hạng từ khóa trên các công cụ tìm kiếm. Giúp doanh nghiệp giảm chi phí quảng cáo và gia tăng ROI.

8.4. Quảng cáo PPC/ Display

Quảng cáo PPC các hình thức như Google Search, Google Display Network, Google Shopping,…Quảng cáo Display như Facebook, Instagram, Tiktok,…

Quảng cáo cần có có chiến lược rõ ràng và phân bổ ngân sách phù hợp với các Campaign để tối thiểu ngân sách mà vẫn đạt KPI của Client.

9. Monitor & Report

Đo lường là giai đoạn cuối cùng của quá trình lập kế hoạch marketing. Giúp bạn vạch ra những gì công ty của bạn sẽ làm để thực hiện kế hoạch. Giai đoạn này chỉ ra cách đánh giá hiệu quả của các nỗ lực marketing. Hiện nay, các công ty thường đặt KPI cho mỗi công việc trước khi bắt đầu triển khai.

Đo lường cũng giúp bạn dễ dàng theo dõi và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch thông qua kiểm soát. Nói cách khác, giai đoạn này của kế hoạch là tất cả về số liệu, kết quả và thời hạn.

9.1. Báo cáo/ Đánh giá Dự án

Báo cáo tiến độ Dự án thường xuyên để có thể cập nhật các công việc và kiểm soát rủi ro và vấn đề của Dự án và xử lý kịp thời. Từ đó có thể đưa ra các điều chỉnh, thay đổi phù hợp để tiến độ Dự án không bị ảnh hưởng.

9.2. Nghiệm thu Dự án

Tiến hành lập biên bản nghiệm thu Dự án và đưa ra những giải pháp cải thiện cho khách hàng trong tương lai.

Một số lưu ý khi Xây dựng Bản Kế hoạch Marketing Thương hiệu

Quy trình thực hiện

Bước 1

Tiếp nhận thông tin và yêu cầu từ khách hàng;

Bước 2

Nghiên cứu sơ bộ, đề xuất định hướng chiến lược;

Bước 3

Nghiên cứu thị trường và đo lường sức khỏe thương hiệu;

Bước 4

Hoàn thiện chiến lược thương hiệu tổng thể và chiến dịch chi tiết;

Bước 5

Dự trù rủi ro và đưa ra các phương án dự phòng;

Bước 6

Bàn giao dự án, hỗ trợ đo lường và tư vấn thực thi.

06 Tư duy triển khai Dịch vụ

Lập Kế hoạch Marketing Thương hiệu tại SEFA

Chuyên sâu

Nền tảng thực thi dựa trên quá trình nghiên cứu và phân tích chuyên sâu thương hiệu, thị trường.

Hiệu quả

Xây dựng chiến lược thương hiệu hữu ích, có giá trị và đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Chuyên môn

Kiến thức chuyên sâu thực hiện bởi các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm thực chiến.

Minh bạch

Quy trình thực hiện bài bản và luôn hướng đến kết quả chiến dịch thành công.

Bền vững

Lập Kế hoạch Marketing Thương hiệu chọn lọc dựa trên nền tảng & tình hình của doanh nghiệp hiện tại.

Chính xác

Tiếp cận đúng đến đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp yêu cầu và mong muốn.

Các gói Lập Kế hoạch Marketing Thương hiệu

Basic

SME Company

30.000.000

Bản Kế hoạch dành cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phù hợp với Chiến lược ngắn hạn, mức độ phủ sóng Thương hiệu chưa cao trên toàn quốc

Professional

Company Development

60.000.000

Bản Kế hoạch dành cho các Doanh nghiệp đang phát triển, phù hợp với Chiến lược trung hạn, mức độ phủ sóng Thương hiệu các thành phố lớn trên toàn quốc

Premium

Group or Corporation

250.000.000

Bản Kế hoạch dành cho các Doanh nghiệp tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong ngành, phù hợp với Chiến lược dài hạn, mức độ phủ sóng Thương hiệu cao trên toàn quốc

Cuộc chiến dành tâm trí khách hàng trong

"Kỷ nguyên Định vị Thương hiệu"

6+ năm kinh nghiệm thực hiện xây dựng chiến lược thương hiệu thành công.
Sáng tạo không ngừng, đem lại những giải pháp chiến lược hiệu quả.
Đa dạng kinh nghiệm triển khai dịch vụ tư vấn chiến lược thương hiệu đa ngành nghề.
Hỗ trợ và giải đáp 24/7, làm việc với tất cả sự tận tâm và chân thành.

Khách hàng nói gì về chúng tôi

Liên hệ với chúng tôi